Lập trình hướng đối tượng với PHP và những điều cần biết (Phần 2)

502

Xem phần 1 tại đây

4. Thế nào là Trait

PHP là ngôn ngữ chỉ hỗ trợ đơn kế thừa trong hướng đối tượng thế nên bạn muốn sử dụng lại source code một cách nhiều lần là rất khó khăn. Và để khắc phục điều đó thì từ PHP 5.4 trở lên, PHP đã hỗ trợ chúng ta Traits. Một khái niệm được dùng rất là nhiều trong các framework PHP hiện nay, điển hình là Laravel.

Trait là gì?

  • Trait là một module giúp cho chúng ta có thể sử dụng lại các phương thức được khai báo trong trait vào các class khác nhau một cách đơn giản hơn là kế thừa như trước.
  • Các đặc điểm của Traits:
    • Trait có chức năng gom lại các phương thức và thuộc tính mà chúng ta muốn sử dụng lại nhiều lần.
    • Traits như một abstract class ( đều không thể khởi tạo được) nhưng không hoàn toàn giống nhau.
    • Các phương thức trong Trait có thể bị override lại trong class sử dụng nó.
  • Ưu điểm của Trait:
    • Giảm việc lặp code đáp ứng được nguyên tắc (DRY – Don’t Repeat Yoursefl).
    • Khắc phục được điểm yếu đơn kế thừa của PHP.
  • Nhược điểm của Trait: Nhược điểm duy nhất mà mình thấy được khi sử dụng traits đó là sẽ gây khó khăn có chúng ta đọc được các phương thức từ một class có sử dụng trait.

5. Thế nào là Namespaces (không gian tên)

  • Namespace là một cơ chế cho phép chúng ta phân nhóm các thực thể như class, object, function thành những nhóm riêng biệt, mỗi nhóm đó được đặt cho một cái tên.
  • Việc dùng Namespace sẽ để tránh xung đột khi sử dụng nhiều thư viện, trong code có các class với tên giống nhau.
  • Namespace có thể hiểu đơn giản như là thư mục trên các hệ điều hành, để phân cấp và phân biệt các thực thể có tên giống nhau.

6. Thế nào là magic functions

Magic functions là các hàm đặc biệt được tự động thực thi khi thực hiện một số hành động nhất định lên đối tượng của class đó. Magic functions luôn có dạng __<method_name>.

Ưu điểm của Magic functions:

  • Giúp cho chúng ta tùy biến được các hành vi.
  • Nó giúp cho chúng ta có thể khởi tạo một đối tượng theo cách mình muốn.

Nhược điểm: Một magic functions có tốc độ chậm hơn các phương thức bình thường.

Một số Magic functions:

  • __construct(): Thực hiện khi khởi tạo đối tượng.
  • __destruct(): Thực hiện khi hủy bỏ đối tượng.
  • __get()__set()__unset(): Khi cố gắng truy cập, thay đổi, xóa thuộc tính không có sẵn trong đối tượng.
  • __call()__callStatic(): Khi gọi hàm không có sẵn.
  • __toString(): Thực hiện khi được sử dụng như string.
  • __invoke(): Khi đối tượng được sử dụng như một hàm.
  • __sleep()__awake(): Khi gọi hàm serialize, unserialize lên đối tượng.
  • __clone(): Khi clone đối tượng.
  • __set_state()__debugInfo(): Khi gọi var_exportvar_dump lên đối tượng.

7. Tìm hiểu về các quy tắc trong PSR2

Code theo chuẩn PSR2 phải tuân thủ các quy tắc sau

  • Code PHẢI tuân thủ PSR-1.
  • Code PHẢI sử dụng 4 ký tự space để lùi khối (không dùng tab).
  • Mỗi dòng code PHẢI dưới 120 ký tự, NÊN dưới 80 ký tự.
  • PHẢI có 1 dòng trắng sau namespace, và PHẢI có một dòng trắng sau mỗi khối code.
  • Ký tự mở lớp { PHẢI ở dòng tiếp theo sau tên class, và đóng lớp } PHẢI ở dòng tiếp theo của thân class.
  • Ký tự { cho hàm PHẢI ở dòng tiếp theo sau tên hàm, và ký tự } kết thúc hàm PHẢI ở dòng tiếp theo của thân hàm.
  • Các visibility (publicprivateprotected) PHẢI được khai báo cho tất cả các hàm và các thuộc tính của lớp.
  • Các từ khóa điều khiển khối(ifelseifelse) PHẢI có một khoảng trống sau chúng, hàm và lớp thì KHÔNG ĐƯỢC làm như vậy.
  • Mở khối { cho cấu trúc điều khiển PHẢI trên cùng một dòng và đóng khối này } với ở dòng tiếp theo của thân khối.
  • Hằng số true, false, null PHẢI viết với chữ thường.
  • Từ khóa extends và implements PHẢi cùng dòng với class.
  • Implements nhiều lớp, thì mỗi lớp trên một dòng.
  • Keyword var KHÔNG ĐƯỢC dùng sử dụng khai báo property.
  • Tên property KHÔNG NÊN có tiền tố _ nhằm thể hiện thuộc protect hay private.
  • Tham số cho hàm, phương thức: KHÔNG được thêm space vào trước dấu , và PHẢI có một space sau ,.
  • Các tham số CÓ THỂ trên nhiều dòng, nếu làm như vậy thì PHẢI mỗi dòng 1 tham số.
  • abstractfinal PHẢI đứng trước visibility, còn static PHẢI đứng sau.
  • Phải có 1 khoảng trắng trước và sau phép toán, khi ép kiểu thì phải có 1 khoảng trắng ngăn cách giữa kiểu dữ liệu và biến được ép kiểu.
  • Đối với khối lệnh switch case thì case phải lùi 4 khoảng trắng so với switch, và các lệnh trong case cũng phải lùi 4 khoảng trắng so với case. Phải có từ khóa break hoặc return, trong trường hợp nào không có thì phải comment //no break.

Các quy tắc liên quan

Tiêu chuẩn PSR-1 chuẩn cơ bản:

  • Các file code PHẢI sử dụng thẻ <?php hoặc <?.
  • File code PHP sử dụng encode: UTF-8 without BOOM.
  • Các Files NÊN hoặc dùng để khai báo các thành phần PHP (các lớp, hàm, hằng …) hoặc dùng với mục đích làm hiệu ứng phụ (như include, thiết lập ini cho PHP …), nhưng KHÔNG NÊN dùng cả 2 cùng lúc trong 1 file.
  • Các Namespace và classes PHẢI theo chuẩn “autoloading” PSR: [PSR-0 và PSR-4].
  • Tên lớp PHẢI có dạng NameClass (chứ không được nameclassNameclassnamClass …).
  • Hằng số trong class tất cả PHẢI viết HOA và chia ra bởi dấu _.
  • Tên phương thức của lớp PHẢI ở dạng camelCase (từ đầu viết thường, ví dụ: helloWorld).

Tiêu chuẩn PSR-0 chuẩn Autoloading:

  • Một namespace và class đầy đủ điều kiện (fully qualified) PHẢI có cấu trúc như sau \<Vendor Name>\(<Namespace>\)*<Class Name>
  • Mỗi namespace PHẢI có một top-level namespace (“Vendor name” – có thể hiểu là namespace gốc)
  • Mỗi namespace CÓ THỂ có nhiều sub-namespace (namespace con)
  • Mỗi namespace phân biệt được chuyển đến thư mục phân biệt khi load từ hệ thống.
  • Mỗi kí tự _ trong TÊN CLASS được chuyển đến một thư mục riêng biệt. Kí tự _ không có ý nghĩa đặc biệt gì trong namespace.
  • Namespace và class đầy đủ điều kiện có hậu tố .php khi load từ hệ thống
  • Kí tự chữ cái trong Vendor namenamespaces, và class CÓ THỂ là tổ hợp của kí tự thường và hoa.

Tiêu chuẩn PSR-4 quy tắc lưu trữ file được load:

  • “Class” ở đây ám chỉ cho classesinterfacetraits và những cấu trúc tương tự khác.
  • Tên xác định đầy đủ của 1 class có dạng: \<NamespaceName>(\<SubNamespaceNames>)*\<ClassName>.
    • Tên xác định đầy đủ PHẢI có một namespace gốc (hiểu là tên vendor).
    • Tên xác định đầy đủ CÓ THỂ có một hoặc nhiều namespace con.
    • Tên đầy đủ nó PHẢI có một tên class kết thúc (ClassName).
    • Kí tự _ không có ý nghĩa đặc biệt trong tên class đầy đủ.
    • Kí tự chữ cái trong tên class đầy đủ CÓ THỂ là tổ hợp của kí tự thường và hoa.
    • Tất cả tên class PHẢI được tham chiếu trong một cách phù hợp.
  • Khi nạp một file thì nó phải tương ứng với một tên xác định đầy đủ của class.
    • Một loạt liên tiếp của 1 hoặc nhiều leading namespace và sub-namespace không bao gồm các dấu phân cách trong tên class đầy đủ (có thể hiểu là “namespace prefix”) tương ứng với ít nhất 1 “thư mục cơ sở”.
    • Một loạt liên tiếp sub-namespace sau “namespace prefix” tương ứng với 1 thư mục con trong “thư mục cơ sở”, mỗi namespace riêng biệt tương ứng với thư mục riêng biệt. Tên thư mục con PHẢI phù hợp với sub-namespace.
    • Tên class kết thúc tương ứng với tên file <ClassName>.php
    • Triển khai tự động nạp PHẢI KHÔNG throw exception, PHẢI KHÔNG gây ra lỗi ở bất kì level, và KHÔNG NÊN trả về giá trị.

Techtalk via Viblo

CHIA SẺ